Ngành đào tạo: Kỹ thuật Y học dự phòng – Khối ngành Khoa học sức khỏe

Ngành đào tạo:           KỸ THUẬT Y HỌC DỰ PHÒNG

Trình độ đào tạo:        Cao đẳng

Thời gian đào tạo:       3 năm

 

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Mục tiêu tổng quát

Đào tạo Kỹ thuật viên cao đẳng Y học dự phòng có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để làm được các kỹ thuật về y học dự phòng tại các trung tâm y tế dự phòng và các cơ sở y tế; có phẩm chất đạo đức tốt, tác phong tỷ mỷ; chính xác, trung thực; có sức khoẻ và có khả năng học tập vươn lên.

Mục tiêu cụ thể

Về thái độ

– Tận tuỵ với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân;

– Có tinh thần hợp tác và phối hợp để hoàn thành nhiệm vụ;

– Tác phong tỷ mỷ, chính xác, trung thực, khách quan và có tinh thần học tập vươn lên.

Về kiến thức

– Kiến thức khoa học cơ bản và y học cơ sở làm nền tảng cho kỹ thuật y học dự phòng;

– Kiến thức cần thiết về kỹ thuật y học dự phòng;

– Luật pháp về y học dự phòng và công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.

Về kỹ năng:

– Thực hiện các quy trình kỹ thuật y học dự phòng, nhận định và phân tích kết quả xét nghiệm y học dự phòng;

– Tham gia giám sát dịch tễ học (Các bệnh nhiễm trùng, sức khoẻ môi trường, sức khoẻ học đường, sức khoẻ nghề nghiệp, an toàn vệ sinh thực phẩm…) và đề xuất các giải pháp xử lý;

– Thực hiện truyền thông – giáo dục sức khoẻ về lĩnh vực y học dự phòng và các chương trình y tế quốc gia;

– Sử dụng, bảo quản trang thiết bị, vật tư, hoá chất. Phát hiện các hỏng hóc và hiệu chỉnh được các sai lệch đơn giản của trang thiết bị;

– Thực hiện các quy định về an toàn lao động và sơ cứu các tai nạn ở phòng xét nghiệm;

– Tổ chức, quản lý phòng xét nghiệm y học dự phòng ở các tuyến y tế;

– Thực hiện lưu trữ sổ sách, thống kê, báo cáo về công tác y tế dự phòng theo quy định.

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

Kiến thức giáo dục đại cương
1 Triết học Mác – Lê nin 6 Nhà nước và pháp luật
2 Kinh tế chính trị Mác Lênin 7 Tâm lý học và Y đức
3 Chủ nghĩa xã hội khoa học 8 Ngoại ngữ (có ngoại ngữ chuyên ngành)
4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 9 Giáo dục thể chất
5 Tư tưởng Hồ Chí Minh 10 Giáo dục quốc phòng và Y học quân sự
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp    
Kiến thức cơ sở khối ngành
1 Tin học 3 Hoá học
2 Vật lý đại cương – Lý sinh 4 Sinh học đại cương và Di truyền
Kiến thức cơ sở ngành   
1 Giải phẫu học 7 Bệnh học cơ sở
2 Mô phôi 8 Tổ chức quản lý y tế
3 Sinh lý học 9 Giáo dục sức khoẻ
4 Sinh lý bệnh – Miễn dịch 10 Dân số – Sức khoẻ sinh sản
5 Giải phẫu bệnh 11 Điều dưỡng cơ bản – Cấp cứu ban đầu
6 Dược học    
Kiến thức ngành
1 Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản – An toàn sinh học I 12 Xác suất – Thống kê y học
2 Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản – An toàn sinh học II 13 Dinh dưỡng
3 Hoá phân tích 14 An toàn vệ sinh thực phẩm
4 Hoá sinh 15 Sửa khỏa môi trường
5 Vi sinh vật I 16 Sức khoẻ học đường
6 Vi sinh vật II 17 Sức khoẻ nghề nghiệp
7 Ký sinh trùng 18 Chương trình y tế quốc gia
8 Huyết học 19 Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
9 Độc chất học 20 Thực tập y học dự phòng I
10 Vaccin – Huyết thanh 21 Thực tập y học dự phòng II
11 Dịch tễ học 22 Thực tập tốt nghiệp và Thực tế cộng đồng

Nội dung các phần học bắt buộc (Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp)

Tin học:

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về tin học, có kỹ năng sử dụng máy vi tính và các phần mềm thông dụng nhất.

Vật lý đại cương – Lý sinh:

Học phần giúp sinh viên có kiến thức cơ bản về lý sinh y học, cơ chế vật lý của những quá trình sinh học xảy ra trong cơ thể con người. ứng dụng các phương pháp lý sinh trong lĩnh vực y học.

Hoá học:

Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về hoá học vô cơ và hoá học hữu cơ và ứng dụng vào nghiên cứu lĩnh vực y học.

Sinh học đại cương và Di truyền:

Học phần giúp sinh viên có kiến thức về sinh học và di truyền. Nội dung bao gồm: Cấu trúc, chức năng sinh học của tế bào; sự phân chia tế bào; sự phát sinh giao tử ở người; sinh học phát triển; các quy luật di truyền; nhiễm sắc thể (NST) và bệnh học NST ở người; di truyền giới tính và bệnh học; sinh học phân tử và sinh thái học.

Giải phẫu học:

Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về hình thể, cấu tạo của các cơ quan trong cơ thể người bình thường: Giải phẫu hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ tiết niệu, hệ sinh dục, hệ xương khớp; giải phẫu chi trên, chi dưới, giải phẫu đầu mặt cổ, ngũ quan; giải phẫu thân mình; giải phẫu hệ thần kinh.

Mô học:

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về mô học và kỹ năng nhận dạng cấu trúc, hình thái vi thể của các mô, cơ quan chủ yếu trong cơ thể người bình thường. Nội dung bao gồm: Cấu trúc, hình thái của biểu mô, mô liên kết, mô cơ, mô tim, mô thần kinh, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ tiết niệu, hệ sinh dục, hệ nội tiết.

Sinh lý học:

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức về chức năng, hoạt động chức năng và điều hoà hoạt động chức năng của các cơ quan trong cơ thể người bình thường. Nội dung bao gồm: Sinh lý máu, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá; chuyển hoá – điều hoà nhiệt, tiết niệu, nội tiết, sinh dục và hệ thần kinh trung ương.

Sinh lý bệnh – miễn dịch:

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức về khái niệm bệnh nguyên, bệnh sinh, kiến thức cơ bản về rối loạn hoạt động chức năng chủ yếu của các cơ quan và hệ thống trong một số bệnh phổ biến. Nội dung bao gồm: khái niệm về bệnh; miễn dịch học cơ bản và bệnh lý; rối loạn chuyển hoá Glucid, Protid, Lipid, chuyển hoá nước – điện giải, thăng bằng kiềm toan; sinh lý bệnh quá trình viêm, thân nhiệt, sốt; sinh lý bệnh hệ thống tạo máu, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ tiết niệu; sinh lý bệnh chức năng gan.

Giải phẫu bệnh:

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về giải phẫu bệnh và kỹ năng nhận dạng tổn thương đại thể và vi thể của bệnh.

Dược lý học:

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về tác dụng và cách sử dụng các thuốc thông thường, tác dụng không mong muốn của thuốc và cách phòng ngừa.

Bệnh học cơ sở:

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức về nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng, hướng xử trí và dự phòng và chăm sóc một số bệnh thường gặp liên quan đến nội khoa, nhi khoa, truyền nhiễm, ngoại khoa và sản khoa.

Tổ chức quản lý y tế:

Học phần giới thiệu cho sinh viên những kiến thức về hệ thống y tế Việt Nam và các chương trình y tế quốc gia. Nội dung bao gồm: Quan điểm y tế của Đảng và Nhà nước; quản lý y tế và quản lý y tế cơ sở; hệ thống tổ chức ngành y tế; chiến lược ngành y tế Việt Nam; tổ chức và quản lý bệnh viện.

Giáo dục sức khoẻ:

Nội dung bao gồm kiến thức về giáo dục sức khoẻ và kỹ năng truyền thông giáo dục sức khoẻ.

Dân số – Sức khoẻ sinh sản:

Nội dung bao gồm kiến thức cơ bản về dân số, chiến lược phát triển dân số Việt Nam và sức khoẻ sinh sản. Nội dung bao gồm: Đại cương về dân số; công tác kế hoạch hoá gia đình; lập kế hoạch thực hiện các mục tiêu dân số – kế hoạch hoá gia đình; đại cương sức khoẻ – sức khoẻ sinh sản; sức khoẻ sinh sản – sức khoẻ tình dục; vấn đề tình dục và những yếu tố ảnh hưởng tình dục; giáo dục sức khoẻ giới tính.

Điều dưỡng cơ bản và cấp cứu ban đầu:

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức và kỹ năng cơ bản về điều dưỡng cơ bản và cấp cứu ban đầu. Nội dung bao gồm: Giới thiệu ngành Điều dưỡng; bản chất, chức năng điều dưỡng; vô khuẩn và tiệt khuẩn; kỹ thuật chăm sóc cơ bản và kỹ thuật sơ cứu và cấp cứu thông thường.

Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản – An toàn sinh học:

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức, kỹ năng để sử dụng, bảo quản các trang thiết bị máy móc thông thường của phòng xét nghiệm (kính hiển vi, máy li tâm, nồi hấp ướt, tủ ấm, tủ sấy…) và thực hiện được các kỹ thuật xét nghiệm như kỹ thuật tiêm truyền súc vật, khử khuẩn phòng xét nghiệm, pha thuốc nhuộm và nuôi cấy vi khuẩn. An toàn sinh học trong các labo, phòng xét nghiệm. Đề phòng và sơ cứu các tai nạn thường gặp trong phòng xét nghiệm.

Hoá phân tích:

Nội dung bao gồm kiến thức, kỹ năng về các phương pháp phân tích định tính, định lượng trong xét nghiệm. Pha chế dung dịch chuẩn, thuốc thử thông thường trong phòng xét nghiệm đúng tiêu chuẩn.

Hoá sinh:

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức về thành phần cấu tạo, vai trò và sự chuyển hoá các chất trong cơ thể sống. Kỹ năng lấy mẫu, làm các xét nghiệm sinh hoá thông thường (Máu, nước tiểu, dịch não tủy) và đọc chính xác các kết quả xét nghiệm hoá sinh thông thường. Nội dung bao gồm: Đại cương hoá sinh, Enzym; hoá học và chuyển hoá Glucid, Lipid, Protid; chuyển hoá muối nước; Hoá sinh gan, thận và các dịch cơ thể. Định lượng các chất trong máu, nước tiểu (Glucose, Urê, Cholesterol, Pro-tein …).

Vi sinh vật I:

Nội dung bao gồm kiến thức, kỹ năng về vi sinh y học: Đặc điểm sinh vật học, khả năng gây bệnh và nhận định được hình thể của một số loại vi khuẩn, virus gây bệnh. Pha chế các môi trường cơ bản nuôi cấy vi khuẩn và nuôi cấy vi khuẩn theo đúng quy trình. Pha chế thuốc nhuộm và thực hiện nhuộm vi khuẩn bằng các phương pháp thông thường.

Vi sinh vật II:

Nội dung bao gồm kiến thức, kỹ năng xét nghiệm chẩn đoán vi khuẩn, virus gây bệnh. Đọc chính xác các kết quả xét nghiệm vi sinh.

Ký sinh trùng:

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức, kỹ năng về ký sinh trùng – côn trùng y học. Lấy mẫu bệnh phẩm, pha chế thuốc nhuộm và thực hiện các xét nghiệm phát hiện ký sinh trùng, nấm. Làm tiêu bản các loại côn trùng và nhận định được hình thể của những ký sinh trùng phổ biến.

Huyết học:

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về các tế bào máu, cơ chế cầm máu – đông máu, truyền máu, những rối loạn bất thường về máu. Thực hiện chính xác một số kỹ thuật xét nghiệm cơ bản về huyết học – đông máu – truyền máu.

Độc chất học:

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức, kỹ năng về cách lấy mẫu, xử lý, bảo quản mẫu vật để làm xét nghiệm độc chất. Thực hiện kỹ thuật xét nghiệm phát hiện một số ngộ độc thông thường. Nội dung bao gồm: Đại cương về độc chất học; phương pháp lấy mẫu, giao nhận, xử lý, bảo quản trước khi gửi tới cơ sở chẩn đoán; xác định ngộ độc các loại thuốc trừ sâu, bả chuột, kim loại nặng, một số loại Alcaloid độc.

Vaccin – Huyết thanh:

Nội dung bao gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về các loại vaccin, phương pháp và quy trình gây miễn dịch, tiêm chủng mở rộng và cách vận chuyển, bảo quản và kiểm định vaccin.

Dịch tễ học:

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy cơ, diễn biến, các biện pháp phòng chống dịch và đặc điểm dịch tễ học một số bệnh truyền nhiễm thường gặp. Nội dung bao gồm: Dịch tễ học đại cương; quá trình dịch, cảm nhiễm, miễn dịch, vaccin; giám sát và phòng chống dịch; dịch tễ học một số bệnh truyền nhiễm thường gặp; giám sát dịch tễ HIV/AIDS.

Xác suất – Thống kê y học:

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về xác suất, thống kê y học, một số tham số đặc trưng trong thống kê. Lập bảng tổng hợp báo cáo về các bệnh truyền nhiễm theo quy định của Bộ Y tế. Sử dụng phầm mềm thống kê y tế.

Dinh dưỡng:

Học phần bao gồm kiến thức về dinh dưỡng và sức khoẻ, vai trò, nhu cầu các chất dinh dưỡng cho các lứa tuổi và các bệnh liên quan đến dinh dưỡng. Giúp cho người kỹ thuật viên tham gia vào công tác điều tra, giám sát dinh dưỡng cộng đồng.

An toàn vệ sinh thực phẩm:

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức về An toàn vệ sinh thực phẩm: Các quy phạm pháp luật và hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Quá trình chuyển hoá thức ăn. Một số ngộ độc thực phẩm thường gặp. Các phương pháp điều tra ngộ độc thực phẩm. Làm được một số xét nghiệm thông thường về vệ sinh thực phẩm và thực hiện công tác giám sát vệ sinh các cơ sở sản xuất, phân phối lương thực, thực phẩm.

Sức khoẻ – Môi trường:

Học phần giúp sinh viên có kiến thức cơ bản về mối quan hệ sức khoẻ, môi trường và bệnh tật, các yếu tố nguy cơ của môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ và các biện pháp phòng chống. Làm được một số xét nghiệm đánh giá ô nhiễm môi trường. Nội dung bao gồm: Khái niệm về môi trường và sức khoẻ, ô nhiễm môi trường không khí, môi trường đất, môi trường nước; đánh giá tác động môi trường, đánh giá nguy cơ và kiểm soát các chất thải nguy hiểm.

Sức khoẻ học đường:

Nội dung bao gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về vệ sinh, trang thiết bị lớp học, trường học. Tham gia tư vấn cho cán bộ địa phương về vệ sinh xây dựng, trang thiết bị trường học. Phát hiện, đánh giá tình trạng sức khoẻ học sinh và giáo dục sức khoẻ để phòng chống các bệnh thường gặp ở lứa tuổi học đường.

Sức khoẻ nghề nghiệp:

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức, kỹ năng về sức khoẻ nghề nghiệp (môi trường lao động, tâm lý lao động, bệnh nghề nghiệp, công tác vệ sinh an toàn lao động). Sử dụng các thiết bị đo và đánh giá một số yếu tố cơ bản trong môi trường lao động (vi khí hậu, bụi, ánh sáng, tiếng ồn, rung, áp lực, phóng xạ), các yếu tố hoá học độc hại (CO, CO2, H2S, NH3, SO2, NO2, Cl2…).

Chương trình y tế quốc gia:

Nội dung học phần bao gồm kiến thức về các chương trình y tế quốc gia và triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình đó tại cộng đồng.

Kiểm tra chất lượng xét nghiệm:

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức, kỹ năng về công tác kiểm tra chất lượng xét nghiệm. Nội dung bao gồm: Các biện pháp cần thiết đảm bảo độ tin cậy của kết quả trước, trong và sau khi xét nghiệm, giải thích được nguyên nhân sai số và đề xuất cách xử lý.

Thực tập y học dự phòng (Thực tập I, II):

Học phần giúp cho sinh viên vận dụng những kiến thức chuyên ngành để sử dụng các trang thiết bị, pha chế các môi trường xét nghiệm và thực hiện các quy trình kỹ thuật y học dự phòng, giám sát dịch tễ học (các bệnh nhiễm trùng, sức khoẻ môi trường, sức khoẻ học đường, sức khoẻ nghề nghiệp, an toàn vệ sinh thực phẩm…). Thực hiện truyền thông giáo dục sức khoẻ về lĩnh vực y học dự phòng và các chương trình y tế quốc gia. Rèn luyện đạo đức người kỹ thuật viên cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác và trung thực. Thực hiện kỹ năng giao tiếp với đồng nghiệp, người bệnh và cộng đồng.

 

Post Author: tuyensinh247

Liên kết: List soi keo bong da cho 500 anh em Nhà cái FB88 uy tín Hướng dẫn link vao K8 bị chặn

Trả lời